background img

Sỏi túi mật và cách xử trí

Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê nằm mắt dưới gan bên phải để lưu trữ và cô đặc mật. Mật do gan bài tiết được lưu trữ trong túi mật rồi được bài xuất xuống ruột để tiêu hoá chất béo.

1. Sỏi túi mật là gì?

Sỏi túi mật thể rắn hình thành bởi cholesterol, muối mật và canxi, kích thước sỏi từ vài mm đến vài cm. Số lượng có thể từ 1 đến hàng trăm viên.

Hình chụp macro một viên sỏi túi mật
Hình chụp macro một viên sỏi túi mật
Những viên sỏi được lấy ra từ một túi mật
Những viên sỏi được lấy ra từ một túi mật
Trường hợp khác, túi mật với đám sỏi cholesterol
Trường hợp khác, túi mật với đám sỏi cholesterol
Sỏi và polyp túi mật
Sỏi và polyp túi mật

 

2. Nguyên nhân gây sỏi túi mật là gì?

Sỏi túi mật thường do chuyển hoá, khi trong dịch mật có nồng độ cholesterol dư thừa quá cao tạo thành các tinh thể mà từ đó sỏi túi mật được hình thành.

Sỏi túi mật có thể gặp ở bất kể ai, người trẻ tuổi ít bị hơn. Những người sau đây thuộc nhóm có nguy cơ cao:

  • Người béo. Vì sỏi liên quan đến vấn đề thừa cholesterol trong máu.
  • Phụ nữ dùng thuốc tránh thai có chứa estrogen.
  • Người có bệnh viêm đường ruột như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.

3. Các triệu chứng của sỏi túi mật?

Hầu hết người bệnh không có triệu chứng gì, sỏi túi mật được phát hiện tình cờ khi đi làm siêu âm bệnh khác.

Nếu có triệu chứng thì:

  • Đau bụng âm ỉ dưới sườn phải, xuyên ra lưng, lên vai phải.
  • Cơn đau quặn dữ dội ít xảy ra, thường liên quan đến việc sỏi gây tắc ống cổ túi mật, viêm túi mật cấp đòi hỏi người bệnh phải nằm viện dùng thuốc, theo dõi và có thể phải can thiệp phẫu thuật cấp cứu nếu quá trình viêm tiến triển dẫn đến hoại tử túi mật.
  • Sốt, vàng da thường là sỏi đã gây biến chứng.

4. Chẩn đoán sỏi túi mật như thế nào?

Các xét nghiệm máu giúp xác định chức năng gan, tình trạng cholesterol máu.

Hình ảnh siêu âm của sỏi túi mật
Hình ảnh siêu âm của sỏi túi mật

5. Điều trị sỏi túi mật như thế nào?

Có thể tóm lược mấy ý sau:

Sỏi túi mật to trên 1cm không có triệu chứng thì có thể không cần điều trị. Vì trong thực tế sỏi thường được phát hiện ngẫu nhiên và người mang sỏi đó đã chung sống với sỏi nhiều năm không triệu chứng. Và biến chứng của loại sỏi này thường nhẹ: viêm túi mật. Trường hợp đặc biệt: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có sỏi túi mật thì theo tôi nên can thiệp phẫu thuật điều trị chủ động trước khi mang thai để đề phòng túi mật viêm đúng vào thời kỳ mang thai sẽ làm cho việc điều trị trở nên rất phức tạp, đặc biệt nếu phải can thiệp phẫu thuật cắt túi mật ở giai đoạn này.

Điều trị thuốc “tan sỏi” như nhiều hãng thuốc quảng cáo có tác dụng rất hạn chế, chủ yếu tác dụng trong phòng ngừa tạo sỏi ở người nguy cơ cao: cắt dạ dày giảm béo…đại diện là ursodiol với các tên thương mại Actigall, Urso Forte, Urso 250.

Sỏi nhỏ 2-3mm nguy hiểm hơn sỏi lớn 1-2cm vì có thể gây biến chứng rất nặng thậm chí tử vong là viêm tuỵ cấp hoại tử. Do vậy theo quan điểm cá nhân của tôi, khi bệnh nhân phát hiện có sỏi túi mật nhỏ 2-3mm nên chủ động khám bệnh viện ngoại khoa yêu cầu phẫu thuật dù sỏi chưa gây triệu chứng gì.

Sỏi gây triệu chứng đau, sốt từng đợt nên điều trị sỏi túi mật bằng phẫu thuật:

  • Tán sỏi: Chưa áp dụng để điều trị sỏi túi mật. Không hiệu quả và gây biến chứng.
  • Điều trị chuẩn vàng hiện nay cho sỏi túi mật là phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Có thể phẫu thuật nội soi thông thường với 3-4 vết rạch da nhỏ 0.5-1cm trên thành bụng để đưa dụng cụ hoặc phẫu thuật SILS một đường rạch qua rốn để không thấy sẹo sau khi mổ.
  • Thời gian phẫu thuật trung bình cho 1 ca sỏi túi mật 15-30 phút, thời gian nằm viện sau mổ 1-2 ngày.
  • Trong điều trị phẫu thuật, phẫu thuật khi túi mật không viêm dễ hơn nhiều khi túi mật đã viêm nhiều lần.

6. Khi bị viêm túi mật thì làm thế nào?

Bạn cần nhập viện điều trị, tại đó các bác sĩ sẽ thực hiện việc chẩn đoán và cân nhắc phương pháp điều trị theo tuần tự sau: Chẩn đoán xác định -> Chẩn đoán mức độ nặng -> Xác định mức độ nguy cơ có sỏi ống mật chủ -> Lựa chọn phương pháp điều trị.

Chẩn đoán xác định (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)

A. Các dấu hiệu viêm tại chỗ Dấu hiệu Murphy.
Mass/Đau/Co cứng dưới sườn phải.
B. Các dấu hiệu toàn thân của tình trạng viêm Sốt.
Tăng CRP.
Tăng Bạch cầu.
C. Dấu hiệu Chẩn đoán hình ảnh Dầy thành túi mật bằng hoặc trên 5mm.
Túi mật tăng kích thước.
Có bong niêm mạc.
Dấu hiệu Murphy khi SA.
Dịch quanh túi mật.
Nghi ngờ Viêm túi mật Bất kỳ A + Bất kỳ B
Chẩn đoán xác định Bất kỳ A + Bất kỳ B +C

Chẩn đoán mức độ nặng của bệnh nhân (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)

Grade III, Nặng Biến loạn tuần hoàn (tụt huyết áp phải dùng Dopamin>=5µg/kg.min hoặc norepinephrine bất kể liều nào).
Biến loạn thần kinh: Giảm tri giác.
Biến loạn hô hấp: PaO2/FiO2 <300.
Biến loạn tiết niệu: Thiểu niệu, Creatinin máu >176 µmol/l.
Biến loạn chức năng gan: PT-INR >1.5.
Biến loạn huyết học: Tiểu cầu <100.000.
Grade II, Trung bình Tăng bạch cầu >18.000.
Mass dưới sườn phải.
Đau trên 72h.
Dấu hiệu viêm tại chỗ: Hoại tử túi mật, abscess quanh túi mật, abscess gan, viêm phúc mạc mật, Viêm mủ túi mật.
Grade I, Nhẹ Không có tiêu chuẩn nào của grade III và II

Đánh giá nguy cơ có sỏi ống mật chủ (modified of American Society of Gastrointestinal Endoscopy và Society of American of Gastrointestinal Endoscopic Surgeons)

Nguy cơ sỏi Ống mật chủ
Đánh giá nguy cơ có sỏi ống mật chủ

Lựa chọn thăm dò chẩn đoán sỏi ống mật chủ (Theo 2016 WSES guideline)

Lựa chọn thăm dò chẩn đoán sỏi ống mật chủ
Lựa chọn thăm dò chẩn đoán sỏi ống mật chủ

Lựa chọn điều trị (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)

Lựa chọn điều trị sỏi ống mật chủ
Lựa chọn điều trị (theo hướng dẫn Tokyo Guideline 2013)

Một số hình ảnh phẫu thuật:

  1. Phẫu thuật nội soi một đường rạch:
  2. Phẫu thuật mở ở một bệnh nhân viêm tuỵ hoại tử do biến chứng của sỏi túi mật nhỏ.

Bệnh nhân nữ 54 tuổi, không có tiền sử đau cũng như phát hiện sỏi túi mật từ trước. Vào viện vì đau bụng dữ dội trên rốn và dưới sườn phải, khám lâm sàng gợi ý bệnh cảnh viêm tuỵ cấp, siêu âm bụng có sỏi nhỏ túi mật, xét nghiệm máu amylase máu trên 3000 đơn vị. Bệnh nhân được vào viện, sonde dạ dày, nhịn ăn hoàn toàn, cho thuốc và theo dõi. Tình trạng bệnh nặng lên biểu hiện viêm tuỵ hoại tử. Phải thực hiện phẫu thuật mở bụng cấp cứu.

Khi mở bụng, mạc nối nhiều “vết nến” biểu hiện tình trạng viêm tuỵ
Khi mở bụng, mạc nối nhiều “vết nến” biểu hiện tình trạng viêm tuỵ
Trong ổ bụng nhiều dịch đen bẩn của tuỵ hoại tử
Trong ổ bụng nhiều dịch đen bẩn của tuỵ hoại tử
Tổ chức viêm hoại tử sau phúc mạc dọc hai rãnh đại tràng
Tổ chức viêm hoại tử sau phúc mạc dọc hai rãnh đại tràng
Tuỵ hoại tử đen
Tuỵ hoại tử đen

Bệnh nhân được cắt túi mật, dẫn lưu ống mật chủ, mở bao tuỵ lấy tổ chức hoại tử, hạ và mở rộng hai rãnh đại tràng, làm sạch bụng và dẫn lưu rộng rãi ổ bụng.

Sau mổ diễn biến nặng, phải thở máy nhiều ngày, ăn qua mở thông ruột, ra viện sau hơn 40 ngày điều trị.

Tags Related
You may also like
Comments

Comments are closed.